Tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016

Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (WebGIS)
& Giám Sát Chất Thải Chăn Nuôi

Ứng dụng công nghệ bản đồ số không gian và mô hình định mức IPCC phục vụ quản lý môi trường trang trại, cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn 6 tỉnh, hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn.

Bản đồ không gian đa lớp 6 tỉnh và 620 xã
Mô hình ước tính phát sinh phân thải & NPK
Chuỗi giao dịch phụ phẩm và thu gom GPS

Chỉ số tổng quan hệ thống

Dữ liệu thực tế từ cơ sở dữ liệu GIS chuẩn hóa 2026
Hệ thống vận hành chính thức
Phạm vi địa bàn
620
Xã, phường nghiên cứu
Tỉnh, thành phố
6
3 vùng sinh thái trọng điểm
Mô hình chính quyền
2 cấp
Cấp Tỉnh và cấp Xã (bỏ thị trấn)
Diện tích tự nhiên
24.512
km² vùng khảo sát
Kiến trúc giải pháp

4 Phân Hệ Nghiệp Vụ Cốt Lõi

Tích hợp công nghệ bản đồ số, phân tích dữ liệu không gian và quản lý chuỗi cung ứng phụ phẩm chăn nuôi.

01

Bản Đồ WebGIS Cấp Xã

Số hóa không gian hiển thị ranh giới 620 xã/phường, mạng lưới trang trại, cơ sở giết mổ và các lớp bản đồ chuyên đề vùng đệm an toàn môi trường.

02

Ước Tính Tải Lượng & NPK

Áp dụng hệ số phát thải chuẩn IPCC để tính toán lượng phân rắn, nước thải biogas và hàm lượng dinh dưỡng hữu cơ (N, P, K) phát sinh theo quy mô đàn.

03

Sàn Giao Dịch Phụ Phẩm

Khớp nối cung cầu giữa các trang trại bán phân khô, dịch biogas với doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ, trang trại trồng trọt theo hợp đồng bao tiêu.

04

Điều Phối Thu Gom & GPS

Tối ưu hóa tuyến đường thu gom vận chuyển chất thải theo thuật toán VRP, giám sát hành trình phương tiện qua GPS và trạm quan trắc IoT hiện trường.

Địa bàn khảo sát

Phạm Vi Nghiên Cứu 6 Tỉnh Thuộc 3 Vùng Sinh Thái

Mỗi vùng đại diện hai địa phương có mật độ chăn nuôi cao để đối chứng số liệu. Ranh giới hành chính lấy theo mô hình 2 cấp Tỉnh – Xã có hiệu lực từ năm 2025.

Tra cứu báo cáo theo xã→
Đơn vị hành chính cấp xã
620
Xã và phường thuộc 6 tỉnh, thành phố
Tổng diện tích tự nhiên
24.512 km²
Tính từ hình học ranh giới số hóa
Mật độ dân số bình quân
1.140 người/km²
Chỉ số áp lực tiếp nhận chất thải tại chỗ
Đang tải dữ liệu ranh giới địa bàn nghiên cứu...
Phân định trách nhiệm

Đối Tượng Sử Dụng & Vai Trò Hệ Thống

Quy trình phối hợp khép kín giữa cơ quan quản lý nhà nước, người sản xuất và đơn vị tái chế.

Cơ quan quản lý

Chi cục & Sở
  • • Giám sát phát thải trang trại thời gian thực
  • • Thẩm định và duyệt bản khai chất thải
  • • Cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước
  • • Xuất báo cáo thống kê phục vụ quản lý

Trang trại & Lò mổ

Chủ cơ sở
  • • Khai báo phát sinh định kỳ theo tháng
  • • Yêu cầu đơn vị thu gom đến vận chuyển
  • • Đăng tin cung ứng phụ phẩm phân khô, biogas
  • • Quản lý hồ sơ cấp phép bảo vệ môi trường

Đơn vị thu gom

Vận chuyển
  • • Tiếp nhận lộ trình thu gom tối ưu chi phí
  • • Check-in hiện trường xác nhận khối lượng
  • • Cập nhật tọa độ GPS theo thời gian thực
  • • Đồng bộ dữ liệu tác nghiệp khi mất mạng

Đơn vị tái chế

Doanh nghiệp
  • • Tìm kiếm nguồn nguyên liệu phân hữu cơ ổn định
  • • Ký kết hợp đồng giao dịch bao tiêu điện tử
  • • Khai báo lượng phụ phẩm đã qua xử lý
  • • Đóng góp chuỗi giá trị nông nghiệp tuần hoàn
Căn cứ pháp lý & Quy chuẩn kỹ thuật

Tuân Thủ Nghiêm Ngặt Quy Định Quản Lý Nhà Nước

Hệ thống được thiết kế căn cứ theo quy định của Luật Chăn nuôi 2018, Nghị định 13/2020/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Đăng nhập quản trị →